ULTRABLEND PLUS – CHẤT CHE TỦY CHIẾU ĐÈN

Ultra-Blend plus là loại liner cản quang tốt dùng trong các trường hợp lộ tủy hoặc lót sàn tủy.
So với các chất lót khác, Ultra-Blend plus có khả lấp kín vùng tủy răng và giải phóng canxi vượt trội.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Bước 1:
Sử dụng Ultra-Blend plus cho vùng gần tủy hoặc vùng lộ tủy nhỏ, không nhiễm trùng. Đối với những trường hợp lộ tủy lớn, hoặc bị nhiễm trùng, tiến hành điều trị nội nha trước.

Bước 2:
Sử dụng dung dịch kháng khuẩn Consepsis để làm sạch trong 60s.
Thổi khô nhẹ, không rửa.

Bước 3:
Sử dụng Black Micro tip để bơm Ultra-Blend plus phủ lên vùng ngà khô tại vùng lộ tủy (hoặc vùng sát sàn tủy).
Chỉ phủ 1 lượng Ultra-Blend plus vừa đủ để tối đa hóa vùng ngà răng cho việc kết dính.
Chiếu đèn.

Bước 4:
Tiến hành etching, bonding với Ultar-etch , peak bond và hoàn tất trám composte để hoàn tất phục hình cho răng.

ĐẶC ĐIỂM – CÔNG DỤNG

  1. Thành phần:
    Ultra-Blend plus có thành phần từ hydroxide canxi cản quang, có độ cứng cao. Đây là loại vật liệu lót và che tủy có hoạt tính sinh học cao, trùng hợp khi chiếu đèn.
  1. Đặc điểm:
  • Hoạt tính sinh học cao, che tủy.
  • Phóng thích canxi vượt trội.
  • Dạng tuýp dễ định hình, kiểm soát khi đặt thuốc.
  • Không cần pha trộn, có thể sử dụng nhanh, tiết kiệm thời gian.
  • Không bị hòa tan trong nước, mài mòn theo thời gian.
  • Trùng hợp nhanh bằng đèn.
  • Độ bám dính 3-5MPA vào ngà khô.
  • Cản quang tốt.
  1. Công dụng:
    Ultra-Blend plus là lựa chọn hoàn hảo trong các trường hợp:
  • Lót nền trước khi trám.
  • Che tủy trực tiếp

**Nên kết hợp dùng Consepsis trước khi dùng Ultra-Blend plus để đạt hiệu quả tối ưu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Sinh Trắc Vân Tay – Khoa học khám phá tiềm năng não bộ

Bạn cảm thấy mình là người tài năng nhưng lại không thể thăng tiến trong công việc?

Bạn đã rất chăm chỉ nhưng chưa đạt được hiệu quả trong học tập?
,….

Vậy bạn đã thực sự hiểu rõ bản thân mình?
Đâu là điểm mạnh, điểm yếu của bạn và cách học tập nào mới thực sự hiệu quả với bạn?, …..

Tất cả lời giải đáp sẽ có trong kết quả kiểm tra Sinh Trắc Học Vân Tay.

Vậy Sinh Trắc Học Vân Tay là gì?

KHÁI NIỆM CHUNG

Sinh trắc học dấu vân tay là phương pháp ghi nhận hình ảnh dấu vân tay thông qua mật độ dày đặc, độ dài ngắn, các khúc quanh, hình dạng của vân tay. Đồng thời vận dụng sự liên kết giữa vân tay và não bộ để đưa ra những chỉ số quan trọng chi phối cuộc đời bạn.

Thông qua sự phân tích các chỉ số này, tìm ra những điểm mạnh điểm yếu của cá nhân để đưa ra các phương pháp can thiệp sớm giúp cải thiện và nâng cao năng lực của mỗi cá nhân.

Dr. Bradly Wouters

Sinh trắc học dấu vân tay là tên gọi của ngành khoa học nghiên cứu về sự liên kết giữa các đường vân tay và não bộ con người.

Khái niệm sinh trắc học vân tay được ra đời bởi Tiến Sĩ Harol Cummins năm 1926, ông là người đầu tiên đưa ra khái niệm cụ thể về mối liên hệ mật thiết giữa vân tay và não bộ.

Lịch sử hình thành & Ứng dụng ngành Sinh Trắc Học Vân Tay

LINK THAM KHẢO :
https://marketingnhakhoa.blog/2020/02/17/sinh-trac-hoc-van-tay/

MỐI QUAN HỆ GIỮA VÂN TAY VÀ NÃO BỘ

Vân tay được hình thành cùng lúc với não bộ từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 19 trong bào thai.

Sau khi ra đời thì vân tay không thay đổi, vân tay của mỗi người là duy nhất và không trùng khớp với bất kì ai (dù là anh/chị em sinh đôi).

Child and Brain development eps 10 vector

Vân tay là yếu tố không thay đổi theo thời gian, nhưng số lượng các tế bào thần kinh và sự phát triển của các vùng chức năng của não bộ có thể được kích hoạt, tăng trưởng và phát triển.

Sinh trắc học vân tay là chìa khóa giúp tìm ra phương pháp phù hợp nhằm kích thích sự phát triển não bộ cũng như khai thác hiệu quả tiềm năng của bản thân.

KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SINH TRẮC HỌC VÂN TAY

  1. Chỉ số khả năng hoạt động của trí não
  • IQ (Intelligence Quotient) – Chỉ số thông minh.
  • EQ (Emotional quotent) – Chỉ số cảm xúc.
  • AQ (Adversity Quotient) – Chỉ số vượt khó
  • CQ (Creative Intelligence) – Chỉ số sáng tạo.

2. Kiểu học tập phù hợp (V-A-K)

Bạn có biết con mình thuộc kiểu học tập nào?

Bạn đã sử dụng đúng phương thức truyền đạt thông tin?

3. TFRC: Khả năng & cường độ tiếp thu

4. Góc nhạy bén ADT

5. Chức năng của 2 bán cầu não & 5 thùy não

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là 5-thuy-nao-sinh-trac-van-tay-humano.png

6. Phân tích 10 loại hình thông minh của não bộ tương ứng 10 vân tay.

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là 8-loai-hinh-thong-minh.gif

7. Phân tích kiểu phản ứng của não

8. Khám phá tính cách cá nhân, khả năng vượt trội & các thiên hướng thông minh của mình để nhằm có thể phát triển cá nhân 1 cách toàn diện & hiệu quả

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là giphy.gif

LỢI ÍCH CỦA SINH TRẮC VÂN TAY

Sinh trắc vân tay phù hợp với tất cả các đối tượng (trẻ em, người lớn, doanh nghiệp, …)

  1. Đối với trẻ em:

+ Xác định tính cách & phương pháp học tập tối ưu.

+ Xác định tố chất, tài năng bẩm sinh & những điểm mạnh, điểm yếu.

+ Xác định chương trình đào tạo thích hợp.
Tránh việc mất thời gian, tiền bạc cho những chương trình học không phù hợp với năng khiếu bẩm sinh.
+ Định hướng nuôi dưỡng, giáo dục, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với tài năng của trẻ.
+ Cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ & trẻ thông qua việc thấu hiểu tính cách & khuynh hướng giao tiếp bẩm sinh của con mình. Xây dựng sự tự tin cho trẻ.
Tạo cho trẻ 1 cuộc sống hạnh phúc từ thơ ấu.

  1. Đối với người trưởng thành:

+ Hiểu được bản thân, xác định tính cách, điểm mạnh & điểm yếu. Xác định đâu là loại hình thông minh mà bạn đang sở hữu.
+ Biết rõ những tố chất, tài năng, thế mạnh bẩm sinh. Đâu là lĩnh vực bạn sẽ làm giỏi nhất.

+ Làm gì để có phương pháp học tập, tiếp nhận thông tin hiệu quả & phù hợp nhất.
+ Phân tích cụ thể các chỉ số quan trọng gắn liền với cuộc đời bạn
+ Định hướng sự phát triển, phương pháp ứng xử 1 cách phù hợp nhất giúp bạn đạt được mục tiêu, xây dựng tương lai, hạnh phúc viên mãn.
+ Hiểu rõ chính mình giúp cải thiện mối quan hệ gia đình, vợ chồng, con cái, công việc, bạn bè
.

  1. Đối với Doanh nghiệp:

+ Biết được thế mạnh thật sự của từng người để đặt vào đúng vị trí.
+ Giúp nhân viên phát huy hết tiềm năng cũng như điểm mạnh để tạo kết quả đột phá.

+ Phát triển 1 đội ngũ nhân sự tài năng, làm việc bằng đam mê & cống hiến.
+ Tạo môi trường làm việc năng động, đoàn kết, trung thành.
+ Phát triển 1 đội ngũ nhân sự tài năng, làm việc bằng đam mê & cống hiến. Tạo môi trường làm việc năng động, đoàn kết, trung thành.

QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ

Bước 1: Scan 10 đầu ngón tay & đo góc nhạy bén ATD (15 phút)

Bước 2: Chuyển dấu vân tay để phân tích ra bài báo cáo.

Phân tích dữ liệu bằng công nghệ SINH TRẮC HỌC VÂN TAY từ ADRC (Asian Dermatoglyphics Research Center), sau đó chuyên viên phân tích sẽ kiểm tra & đánh giá lại kết quả lần nữa (10 ngày).

Bước 3: In bài phân tích
Bước 4: Chuyên viên tư vấn sẽ tư vấn dựa trên kết quả phân tích (90 phút).
Bước 5: Nhận file kết quả qua email, lưu về.

ĐIỀU KIỆN LÀM SINH TRẮC VÂN TAY

Điều kiện làm bài sinh trắc vân tay hoàn chỉnh là chỉ cần có vân tay đủ 10 ngón.
Độ tuổi có thể làm sinh trắc vân tay
tốt nhất là càng sớm càng tốt (từ 1 tuổi). Khi đó phụ huynh sớm biết được tính cách & khả năng bẩm sinh của con mình để điều chỉnh sự tương tác cho phù hợp
Cam kết bảo mật vân tay của khách hàng, sau khi tư vấn xong bài báo cáo hoàn chỉnh & nhận file. Sau 3 tháng công ty sẽ hủy nội dung & vân tay của khách hàng.

SINH TRẮC HỌC VÂN TAY

LỊCH SỬ NGÀNH

CÁC CHỦNG VÂN TAY CƠ BẢN

Từ 3 chủng vân tay chính trên sẽ phân ra các chủng vân tay nhỏ, mang những đặc trưng tính cách của mỗi người.

Chủng vân tay Whorl (W)
gồm 9 chủng vân tay con là:
WT, WC, WP, WS, WD, WL, WE, WI, WA.

Mỗi chủng vân tay con sẽ mang đặc trưng của chủng vân tay chính, nhưng sẽ có những điểm khác nhau nhất định.

  1. Chủng vân tay WT:

– Sống bằng lý trí hơn tình cảm, khá mạnh mẽ. Tính tình khá nóng nảy. Tự cô lập bản thân mình, sống khép kín và nội tâm, khó thổ lộ cảm xúc.
–  Là 1 chủng tư lập, định hướng rõ mục tiêu để hành động, đòi hỏi ở bản thân cao, nghiêm túc. Kiên định với mục tiêu và không dễ dàng từ bỏ. Tính tình bướng bỉnh, khó thuyết phục.
–  Tự lập, ý chí mạnh mẽ, luôn có tinh thần chiến đấu, xung trận, không nản lòng trước các trận chiến, tự động viên.
–  Chủ quan, đề cao chủ nghĩa cá nhân. Khó có thể bị thuyết phục,không dễ dàng bị ảnh hưởng.
–  Dễ làm tổn thương tới người khác vì luôn hành động theo mục tiêu của họ, hơi ích kỉ, khó chấp nhận sự thất bại của bản thân

  1. Chủng vân tay WC:

– Sống tình cảm, thích nói và thích chia sẻ. Đòi hỏi được chia sẻ và yêu thương
– Có thể cùng đồng thời thực hiện và làm nhiều việc khác nhau cùng một lúc, nhiều mục tiêu.
– WC sẽ không thích việc lập kế hoạch, có năng khiếu giải quyết những tình huống khi nước đến chân.
– Linh hoạt, dễ thích nghi và hội nhập với môi trường, cộng đồng. Thích hỏi ý kiến từ người khác
– Suy nghĩ khá nhiều dễ dẫn đến mệt mỏi và kiệt sức.
– Khả năng Giao tiếp, phối hợp,thương lượng tốt. Kiên cường

WI là một chủng có tinh thần trách nhiệm rất cao đối với công việc và gia đình

Bạn đang sở hữu chủng vân tay nào?
Điểm đặc trưng trong tính cách của bạn là gì

Hãy khám phá chủng vân tay bạn đang sở hữu để thấu hiểu con người bên trong bạn!

ỨNG DỤNG

1970s: Liên bang CHXHCN Xô Viết đã sử dụng Sinh trắc học vân tay trong việc lựa chọn Vận động viên thi Olympic.

1980s: Trung Quốc thực hiện nghiên cứu tiềm năng, trí thông minh & tài năng thông qua Sinh trắc học vân tay & hệ di truyền.

1985: GS, TS Chen Yi Mou của Đại học Havard đã nghiên cứu Sinh trắc học vân tay dựa trên thuyết Đa thông minh của TS Howard Gardner. Đây là lần đầu tiên Sinh trắc học vân tay được ứng dựng trong giáo dục & tâm lý học thần kinh.

Ngày nay, Hoa Kỳ – Nhật Bản – Trung Quốc & Đài Loan đã áp dụng Sinh trắc học vân tay trong lĩnh vực giáo dục nhằm nâng cao chất lượng & hiệu quả học tập bằng việc ứng dụng nhiều phương pháp học tập khác nhau

CÁC NHÂN VẬT ĐIỂN HÌNH

ALBERT EINSTEIN: Ông là Nhà vật lý số 1 thế kỷ, một trường hợp rất hiếm có trong lịch sử, sở hữu đủ 5 chủng vân tay thông minh, biểu thị cho một tầm trí tuệ siêu việt.

WALTER ELIAS DISNEY: là nhà sản xuất phim, đạo diễn, người viết kịch bản phim, diễn viên lồng tiếng và họa sĩ, sáng tạo phim hoạt hình Mỹ và thiết kế công viên theo chủ đề. Ông nổi tiếng với ảnh hưởng trong lĩnh vực giải trí thế kỷ 20.
Dấu vân tay của Walt Disney thuộc chủng cực kì tài năng. Với trí tưởng tượng tuyệt vời, ông đã sáng tạo ra những bộ phim thiếu nhi có sức ảnh hưởng to lớn và đã trở thành một món quà có giá trị cho nhân loại

LIGHT BOND & GOTO – Keo dán & Composite gắn mắc cài

Reliance Orthodontic Products -Mỹ là công ty dẫn đầu về chất kết dính trong chỉnh nha.

Thành lập năm 1982, Công ty đã đạt được danh tiếng về việc cung cấp chất kết dính chất lượng, hệ thống phân phối rộng lớn với chi phí thấp hơn dối thủ cạnh tranh.

Light bond Goto – bộ đôi keo dán chất gắn mắc cài đến từ Reliance Orthodontic Products với nhiều ưu điểm nổi bật, mang đến sự hài lòng cho nha sĩ và bệnh nhân trong quá trình điều trị.

LIGHT BOND -Keo dán chỉnh nha quang trùng hợp

Light Bondvật liệu dán chất lượng cao, mang lại độ bền dán tối đa trong mọi tình huống với tất cả các loại mắc cài.

ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG.

  1. Độ nhớt keo mịn

Độ nhớt của Light Bond rất dính, giúp cho mắc cài không bị trôi.

  1. Trùng hợp hoàn toàn dưới tất cả đế mắc cài.

Light Bond bao gồm chất xúc tác và hạt độn phản chiếu ánh sáng để đảm bảo trùng hợp hoàn toàn dưới tất cả các đế mắc cài: kim loại, sứ sapphire hoặc nhựa

  1. Dễ dàng loại bỏ

Light Bond vật liệu dánđộn hạt thủy tinh nhỏ thiết kế đặc biệt cho chỉnh nha cho phép chất độn thâm nhập tối đa vào lớp đế dạng lưới mỏng nhất và có thể tháo mà không tổn thương men răng.

thoi gian nieng rang
  1. Sản phẩm có chứa Flouride

CÁCH DÙNG

ĐÓNG GÓI

GOTO-COMPOSITE GẮN MẮC CÀI

ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG

  • Chất gắn mắc cài Gotochất gắn quang trùng hợp với đặc tính vô cùng thuận tiện trong thao tác. Nó không cho phép mắc cài bị trôi nổi khi đặt trên răng.
  • Composite gắn mắc cài GOTOđộ nhớtchịu lực cao
  • Với các khí cụ nặng như ống tube dán mặt ngoài có khuynh hướng trượt, tính chất dính hằng định của GOTO làm cho mắc cài không bị tuột khỏi vị trí mong muốn trong khi loại bỏ composite gắn thừa.

ĐÓNG GÓI

CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI

Liên hệ để được tư vấn:
Hotline: 0909 161 745 (Oanh)
FB: D.O.E Chỉnh Nha

VẬT LIỆU GHÉP XƯƠNG NHA KHOA – BỘT XƯƠNG BIO-OSS GEISTLICH

Geistlich là công ty cung cấp hàng đầu trên thế giới về lĩnh vực xương nha khoavật liệu tái tạo mô mềm. Geistlich chuyển vật liệu sinh học tự nhiên thành vật liệu điều trị hoàn toàn an toàn để tái tạo cấu trúc xương bị mất.
Geistlich Bio-oss, Geistlich Bio-gide luôn được các chuyên gia nha khoa hàng đầu sử dụng với nhiều chỉ định khác nhau.
Về bột xương Bio-oss gồm 2 nhóm chính:
Loại hạt kích thước nhỏ (size S): đường kính hạt từ 0.25mm-1mm
Loại hạt kích thước lớn (size L): đường kính hạt từ 1mm-2mm

BỘT XƯƠNG BIO-OSS HẠT NHỎ (0.25-1mm) (S)

Bột xương Geistlich Bio-oss hạt nhỏ cho phép tiếp xúc chặt với xương xung quanh. Được dùng cho những khuyết hổng nhỏ gồm 1-2 ổ và để tạo viền cho mảnh ghép tự thân nguyên khối.

BỘT XƯƠNG BIO-OSS HẠT LỚN (1-2mm) (L)

Bột xương Geistlich Bio-oss hạt lớn có nhiều khoảng trống giữa các hạt hơn loại hạt nhỏ. Đặc biệt đối với những khuyết hổng lớn, tính chất này cho phép cải thiện sự tái sinh trên một khoảng cách lớn và tạo ra đủ chỗ để xương mọc vào trong đó.

CÁC CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG BỘT XƯƠNG BIO-OSS

  • Xử lý ổ răng sau khi nhổ răng
  • Làm tăng chút ít chiều cao xương
  • Làm tăng chiều cao xương thêm nhiều
  • Nâng sàn xoang hàm
  • Tái tạo mô nha chu
  • Viêm quanh implant

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘT XƯƠNG BIO-OSS

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA BỘT XƯƠNG BIO-OSS

CÁC DUNG TÍCH CỦA BỘT XƯƠNG BIO-OSS

Geistlich Bio-oss hạt nhỏ (0.25mm-1mm)

Dung tích – Mã số
Hộp 0.25g = 0.5cc – 30641.2
Hộp 0.5g = 1cc – 30643.3
Hộp 1g = 2cc – 500302
Hộp 2g = 4cc – 30645.4

Geistlich Bio-oss hạt lớn (1mm-2mm)

Dung tích Mã số
Hộp 0.5g = 1.5cc – 30753.1
Hộp 1g = 3cc – 500303
Hộp 2g = 6cc – 30755.2

LIÊN HỆ TƯ VẤN:
Hotline: 0764320900 (Tâm) – 0906902808 (An)
Fanpage: DOE Phẫu Thuật

Ultra-Etch AB – Axit xoi mòn men ngà tự giới hạn độ sâu

Ultra-Etch AB (35% acid phosphoric) là axit xoi mòn men và ngà tốt nhất , có chứa chất kháng khuẩn và có khả năng tự giới hạn độ sâu.

CÔNG DỤNG – CÁCH DÙNG

1.Đặc điểm, công dụng:

  • Ultra-Etch AB là loại axit tuyệt vời cho cả men và ngà.
  • Chứa Dioxytsilic (SiO2) giúp dễ rửa sạch hơn những loại etching khác.
  • Ultra-Etch AB chứa thêm chất kháng khuẩn Clorua Cetylpyridium giúp giảm nhạy cảm sau điều trị.
  • Độ nhớt lí tưởng cho phép thâm nhập vào những hố rãnh nhỏ trên mặt nhai nhờ những đặc tính vật lý và hóa học của nó, tạo nên những ống có tiết diện nhỏ trên bề mặt răng.
  • Ngoài ra, độ nhớt lí tưởng giúp dễ dang định vị ultraetch đúng vị trí cần soi mòn, hạn chế việc soi mòn không cần thiết vùng răng kế cận.
  • Dễ sử dụng vì đựng trong ống tiêm nhỏ và có đầu thích hợp.
  • Ultra-Etch có khả năng tự giới hạn độ xoi mòn, hạn chế sự xoi mòn quá mức theo chiều dọc (độ sâu trung bình 1.9µ khi xoi mòn 15s) giúp tăng độ liên kết của vật liệu dán.
Ultra-Etch có thể tự giới hạn độ sâu của xoi mòn: khoảng 1.9 µ m sau 15s xoi mòn. Những chất etching khác vượt quá mức cần thiết và làm tăng nguy cơ không thể lèn nhựa composite vào hoàn toàn được, gây ê buốt sau trám.
  • Ultra-Etch còn được dùng để làm sạch bề mặt Veneer sứ sau khi đã xoi mòn với Porcelain, giúp tăng độ kết dính của Veneer.
Ultra-Etch có thể dùng với đầu kim loại hoặc đầu chổi đỏ.
Sử dụng Ultra-Etch để loại bỏ muối dư trên Veneer sứ sau khi xoi mòn với Porcelain

**Lưu ý: Không dùng acid xoi mòn phosphoric trên kim loại hoặc Zirconia, điều này sẽ làm giảm chất lượng liên kết.

2. Cách dùng:

Xoi mòn cho men và ngà:
– Xoi mòn trong 20s.
– Rửa sạch và thổi khô.

Ultra etch xoi mòn trong 15s tạo những ống nhỏ độ sâu 1.9 µm

ĐÓNG GÓI

LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ ĐẶT HÀNG.
Hotline: 0907180491 (Ms. Thu)
Email: thu@doevietnam.com
FB: DOE Tổng Quát

OPALESCENCE ENDO – Tẩy trắng cho răng đã điều trị tủy

Opalescence Endo dùng để tẩy trắng những răng điều trị nội nha, răng đổi màu từ bên trong do bệnh, chấn thương, điều trị với thuốc,…

Opalescence Endo là gel tẩy trắng dành riêng cho răng đã điều trị tủy. Sản phẩm chứa 35% Hydrogen Peroxide, tẩy trắng răng theo phương pháp “walking bleach” tẩy trắng từ bên trong. Có thể kết hợp với phương pháp tẩy trắng răng từ bên ngoài để nhanh đạt hiệu quả. Thời gian đặt thuốc từ 3~5 ngày.

CÁCH DÙNG

Bước 1:
Trước khi tiến hành tẩy trắng với Opalescence Endo nên trám bít sàn buồng tủy với 1 lớp glass ionomer để ngăn chặn sự xâm nhập của Hydrogen peroxide.
Đặt Opalescence Endo vào ống tủy.

Bước 2:
Sử dụng UltraTemp trám tạm đường bơm thuốc vào.

Bước 3:
Lấy phần chất trám dư với bông gòn.

Bước 4:
Hoàn thành

Bước 5:
Lấy phần thuốc tẩy trắng ra dễ dàng.

QUY TRÌNH TẨY TRẮNG RĂNG CHẾT TỦY

Lần hẹn 1:

  • Chụp tia X, kiểm tra răng đã chữa tủy hay chưa.
  • Răng cần được chữa tủy tốt trước khi tẩy trắng
  • Mở đường vào buồng tủy, lấy đi toàn bộ chất trám và đi vào ống chân răng 2-3mm.
  • Sau đó trám phần buồng tủy bằng 1 lớp mỏng 1mm chất trám lót để bảo vệ Guttapercha dưới tác động của H2O2.
  • Bơm Opalescence Endo vào buồng tủy. Bít đường mở bằng chất trám tạm cứng hoặc chất trám thẩm mỹ.

Lần hẹn 2:

3-5 ngày sau lần hẹn 1, kiểm tra màu răng. Nếu màu răng chưa đạt yêu cầu, có thể lặp lại như lần 1.
Sau khi màu răng đã được như ý, lấy sạch thuốc tẩy tráng ra, trám tạm cho bệnh nhân.

Lần hẹn 3:

Sau 7-10 từ lần hẹn 2, tiến hành trám vĩnh viễn cho bệnh nhân.

**Không tiến hành trám sớm hơn vì thuốc tẩy trắng có thể ảnh hưởng đến sự kết dính của bonding.

HÌNH ẢNH TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU TRỊ

ĐÓNG GÓI

LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ ĐẶT HÀNG.
Hotline: 0907180491 (Ms. Thu)
Email: thu@doevietnam.com
FB: DOE Tổng Quát

BỘ THƯỚC ĐO TỈ LỆ VÀNG CỦA DR.CHU – DỤNG CỤ LÀM DÀI THÂN RĂNG

Đối với Bác sĩ Nha chu, Phục hình thì ắt hẳn sẽ tiếp xúc nhiều với bệnh nhân cười hở lợi, thân răng ngắn, răng thiếu khoảng sinh học,… Vậy có dụng cụ nào hỗ trợ cho việc xác định tỷ lệ thân răng thế nào đạt chuẩn thẩm mỹ, chuẩn tỷ lệ vàng? Dụng cụ nào để giảm bớt thời gian tính toán tỷ lệ và cho kết quả phân tích nhanh chóng.

Đáp ứng nhu cầu trên lâm sàng, Dr. Stephen Chu đã nghiên cứu và cho ra đời bộ thước đo thẩm mỹ gồm 3 dụng cụ:
Thước đo tỷ lệ cân xứng thân răng (PROG/ PROGS)
Thước đo tỷ lệ kéo dài thân răng (CLG/ CLGS)
Thước đo kiểm tra khoảng sinh học (SOUNDG/ SOUNDGS)

THƯỚC ĐO TỶ LỆ CÂN XỨNG THÂN RĂNG

Đo lường dựa trên dụng cụ
Giúp đo chiều rộng và chiều cao của răng
Bao gồm: T-bar tip (đo cho răng thông thường)
In-line tip (đo cho răng chen chúc, răng nghiêng)

a. T-bar tip

  • T-bar tip được thiết kế để đo đồng thời chiều rộng  và chiều dài của răng cửa trước.
  • Các số đo được sắp xếp  từ trong ra ngoài  từ 5,5mm đến 10,5mm. Tương tự trên cột màu dọc từ dưới lên trên 7mm đến 13,5mm.
  • Tất cả các phép đo bắt đầu từ vạch đánh dấu.
  • Các số chiều rộng / chiều dài phổ biến nhất cho:
    Răng cửa bên (dải màu xanh) là 6,5 / 8,5mm
    Răng nanh (dải màu vàng) là 7,5 / 9,5mm
    Răng cửa giữa (dải màu đỏ) là 8,5 / 11mm

Dải màu xanh để đo tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao của răng cửa bên.

Dải màu vàng để đo tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của răng nanh.

Dải màu đỏ để đo tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của răng cửa giữa.

b. In-line tip (đo răng chen chúc)

Được chỉ định sử dụng trên răng chen chúc mà T-bar không thể dùng được
Đầu tip được thiết kế để đo độc lập chiều rộng (vạch màu ngắn) và chiều dài (vạch màu dài) của các răng cửa trước.
Thông số trên vạch màu ngắn tương ứng với chiều rộng của răng, thông số trên vạch màu dài tương ứng với chiều cao của răng.

Video hướng dẫn sử dụng thước đo tỷ lệ cân xứng thân răng PROG

THƯỚC ĐO TỶ LỆ KÉO DÀI THÂN RĂNG DR. CHU

Đo lường dựa trên dụng cụ.
Được sử dụng để kéo dài thân răng lâm sàng.
Bao gồm:
Tip BLPG được sử dụng để đạt được chiều dài thân răng lâm sàngkhoảng sinh học thích hợp trong quá trình kéo dài thân răng.
Tip Papilla được sử dụng để đạt được vị trí lý tưởng về mặt thẩm mỹ của xương vùng kẽ trong quá trình kéo dài thân răng.
Vị trí rìa cắn phải được xác định trước khi sử dụng dụng cụ này.

a. BioLogic Periogauge (BLPG) Tip

Tip BLPG được thiết kế để đo chiều dài ở vị trí giữa của thân răng sau khi làm dài và chiều dài khoảng sinh học một cách đồng thời. (từ mào xương đến cạnh cắn)

Dụng cụ được mã hóa màu với khoảng cách giữa chiều dài thân răng và chiều cao xương là 3mm. Điều này giúp đạt được khoảng sinh học lý tưởng là 3mm
Các dải màu trên cột màu thấp hơn đại diện cho phần chiều dài thân răng lâm sàng đã được căn chỉnh theo màu tương ứng, các dải màu trên cột màu cao hơn đại diện cho chiều dài xương.
Chiều dài của dụng cụ: Vạch màu ngắn của đầu BLPG có cùng độ dài với chiều cao của thanh T-bar và chiều dài của đầu In-line.

MINH HỌA SỬ DỤNG DỤNG CỤ KÉO DÀI THÂN RĂNG

Xác định vị trí cần làm dài thân răng bằng dụng cụ thước đo tỷ lệ PROG.

Xác định vị trí mới của nướuvị trí mới của mào xương. Trong ảnh cột màu ngắn hiển thị vị trí mới của nướu, vạch 11mm. Cột màu cao hiển thị vị trí mới của mào xương, trong ảnh là vị trí ở 14mm.

Cắt nướu, lật vạt, mài chỉnh xương bằng mũi khoan.

Mài chỉnh, làm láng bề mặt xương bằng đục xương nha chu, dũa xương và các dụng cụ liên quan đến nha chu.

Điều chỉnh vị trí xương ở vùng kẽ.

Kiểm tra lại bằng thước đo

Kiểm tra lại bằng thước đo, vị trí mào xương mới đã đạt được.

Sau khi đã hoàn tất làm dài thân răng.

b. Papilla Tip

Đầu Papilla được thiết kế để đo đồng thời chiều dài cạnh bên của thân răng lâm sàng mới được khôi phục và chiều dài của khoảng sinh học [mào xương đến cạnh cắn của cạnh phía xa hoặc phía gần].

Đầu Tip được mã hóa màu với tỷ lệ màu được đặt trước là 60% từ cạnh rìa để đạt được một thẩm mỹ vị trí sinh học lý tưởng

Các dải màu trên cột màu thấp hơn đại diện cho vị trí gai nướu tương đối được liên kết với dải màu tương ứng trên cột màu cao đại diện cho chiều dài khoảng sinh học tương đối.

Vị trí gai nướu ban đầu

Vị trí gai nướu lý tưởng

Vị trí gai nướu sau khi cắt

Tỷ lệ thân răng và gai nướu sau khi cắt nướu

Vị trí mào xương sau khi điều chỉnh

Video hướng dẫn sử dụng thước đo kéo dài thân răng CLG

THƯỚC ĐO THĂM DÒ TÚI NƯỚU

Cung cấp phân tích nhanh chóng và đơn giản về vị trí của mào xương ở vị trí giữa và vị trí bên.
Được sử dụng trong các thủ tục kéo dài thân răng thẩm mỹ và nha chu để xác định mức độ xương trước khi lật vạt.
Đầu cong giúp thao tác dễ dàng.

Video hướng dẫn sử dụng thước đo thăm dò túi nướu SOUNDG

BỘ KIT DỤNG CỤ THƯỚC ĐO TỶ LỆ VÀNG DR. CHU SCHUSET

Liên hệ để được tư vấn:

Hotline: 0764320900 (Tâm) – 0906902808 (An)
Email: ttam@doevietnam.com
Fanpage: DOE Phẫu Thuật

MTA FLOW – XI MĂNG TRÁM TRONG NHA KHOA.

MTA Flow là cement phục hồi chất khoáng Trioxide tổng hợp được thiết kế để pha trộn một cách nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng pha lượng phù hợp cho từng quá trình.
Thêm vào đó, MTA Flow có thể được bơm vào ống tiêm, sử dụng với đầu bơm Ultradent, bảo đảm đặt ở vị trí chính xác để điều trị hiệu quả.

Đây là loại MTA đầu tiên có thể thao tác dễ dàng!
Có thể đặt bằng syringe!

MTA là chất hoạt tính sinh học được cấu thành từ Hydroxyapatite (Phosphate canxi hydrat tự nhiên -chất tạo xương và men), HA sẽ phủ lên bề mặt của MTA khi được tiếp xúc với dịch cơ thể và lớp HA đó sẽ trông không giống như vật liệu lạ cho các tế bào sống, do đó MTA sẽ giúp lành thương.

ỨNG DỤNG – CÁCH DÙNG

  1. Đặc điểm:
    Dễ dàng pha trộn, thao tác và phù hợp với nhiều trường hợp điều trị.
    Thành phần tương thích sinh học cao, hiệu quả trong việc điều trị lành thương.
  1. Chỉ định:
    MTA Flow có thể sử dụng cho các trường hợp như: che buồng tủy, trám vùng tiêu chân răng,…..
  1. Hướng dẫn các bước sử dụng MTA Flow:
  • Video hướng dẫn:
  • Quy trình thực hiện:

Tỷ lệ pha trộn thành phần bột & gel của cement MTA Flow có thể phù hợp với từng quy trình.
Với bất kỳ quy trình nào, bạn cũng có thể đảm bảo MTA Flow sẽ hiệu quả, không có sạn và dễ dàng đặt vào chính xác.

Tùy thuộc độ đặc mong muốn mà áp dụng tỷ lệ pha trộn khác nhau:

**Có thể thêm bột và gel vào bất kì thời điểm nào trong lúc trộn cho đến khi đạt được độ đặc/lỏng mong đợi.

ĐÓNG GÓI

MTA Floww có 2 cách đóng gói:
– Bộ Full kit gồm: bột, gel, ống bơm, đầu tuýp,…)
– Bộ Refill gồm: bột và gel.

LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG

Hot line0907180491 (Ms. Thu)
FB: DOEtongquat
Email: thu@doevietnam.com

OPALUSTRE – CHẤT XỬ LÍ VỀ MẶT MEN RĂNG

Opalustre chứa 6.6% HCL và các vi phân tử Cacbon Silicon, sản phẩm có dạng bột nhão hấp thu nước. Kết hợp cả phương pháp hóa học kết hợp mài mòn cơ học để loại bỏ những vết màu ở bề mặt răng.

CÁCH DÙNG

  1. Video hướng dẫn:

2. Các bước thực hiện:

Bước 1:
Kiểm tra và chụp hình lại tình trạng răng trước khi tiến hành điều trị để có dữ liệu so sánh sau khi hoàn tất.

Bước 2:
Dùng mũi khoan kim cương thật mịn mài nhẹ trên bề mặt men cần xử lý.

Bước 3:
Đặt đê cao su hoặc dùng Block – Out Resin bảo vệ nướu thật kỹ. Bơm thuốc lên trên bề mặt men

Bước 4:
Dùng đài cao su đánh đều Opal- ustre trên mặt men răng trong vòng 5 phút, sau đó rửa sạch. Có thể làm lần hai nếu cần.

Bước 5:
Kiểm tra kết quả và so sánh với tình trạng răng ban đầu.
Sau 24h điều trị, có thể sử dụng thêm tẩy trắng opalesence để làm đạt hiệu quả trắng răng và đều màu.

ĐẶC ĐIỂM – CÔNG DỤNG

  1. Đặc điểm:
  • Opalustre chứa 6.6% HCL và các phân tử Cacbon Silicon dưới dạng bột nhão hấp thu nước.
    Sản phẩm tác động lên răng theo cơ chế kết hợp giữa phản ứng hóa học và bào mòn cơ học, giúp loại bỏ những vết nhiễm màu khó xử lí mà không xâm phạm quá mức bề mặt răng.
Sự mài mòn kết hợp hóa học và cơ học tạo ra bề mặt vô cùng tự nhiên
Các vi phân tử cabon silicon chứa trong Opalustre
  1. Công dụng:
  • Loại bỏ những khiếm khuyết vôi hóa ở bề mặt men răng (không quá 0.2mm)
  • Lý tưởng cho các trường hợp rối loạn khoáng hóa như các đốm trắng, nâu trong nhiễm Flour.
  • Phối hợp với chất tẩy trắng Opalescence cho các trường hợp nhiễm màu nặng: vàng sậm, nâu hoặc đen.
  • Loại bỏ những đốm mất khoáng do chỉnh nha.

ĐÓNG GÓI